Kim xà thiết tỏa là gì? Tính và hóa giải trẻ sinh kim xà thiết tỏa

Kim xà thiết tỏa là giờ sinh tối kỵ, được coi là tối độc trong các loại phạm mà trẻ con hay gặp, trong tử vi là cách yểu thọ. Đứa trẻ sinh vào giờ Kim xà thiết tỏa rất khó nuôi, yểu mệnh, triển vọng bấp bênh, luôn đau yếu, thậm chí khó sống qua tuổi 13 nếu mệnh bị cha hoặc mẹ khắc.

1. Kim xà thiết tỏa là gì?

Kim xà thiết tỏa được coi là giờ sinh tối kỵ, cực độc đối với trẻ con. Theo quan niệm dân gian, đứa trẻ sinh vào giờ này rất khó nuôi, tuổi thọ thấp, hay đau ốm, thậm chí khó sống nổi qua 13 tuổi nếu mệnh của trẻ lại bị cha mẹ khắc.

Trong tử vi, phạm giờ Kim xà thiết tỏa đương số có mệnh yểu thọ, dễ chết non hoặc có sống thì cũng ốm đau, bệnh tật liên miên, triển vọng bấp bênh. Đây được coi là giờ tối độc đối với trẻ nhỏ. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp trẻ sinh vào giờ này mà vẫn sống một cách bình thường, là do mệnh cách của trẻ tốt, có nhiều cát tinh, quý nhân phù trợ và được cha mẹ, người nuôi nấng tìm cách để hóa giải.

2. Cách tính giờ Kim xà thiết tỏa

Trước hết phải biết giờ, ngày, tháng, năm sinh.

– Sau đó từ cung Tuất (an trên bàn tay phải theo trình tự 12 con giáp trên bàn tay) bắt đầu khởi năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh;

– đến cung nào, kể cung đó là tháng Giêng, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh;

– đến cung nào, kể cung đó là mùng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh;

– đến cung nào, kể cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh thì dừng lại ở cung này.

Nếu là trai, mà cung này là cung Thìn hoặc Tuất thì phạm giờ kim xà. Còn nếu cung này là cung Sửu hay Mùi thì phạm vào bàng giờ.

Nếu là gái, mà cung này là cung Sửu hoặc Mùi thì phạm giờ kim xà, còn nếu rơi vào cung Thìn hay Tuất thì chỉ phạm bàng giờ.

Trường hợp phạm giờ Kim xà, trai hay gái, dễ yểu mệnh trước 13 tuổi. Còn nếu chỉ phạm Bàng giờ thì có cơ may tồn tại, nhưng sẽ hết sức khó nuôi. Tuy nhiên, nếu bản mệnh đứa trẻ bị bản mệnh người mẹ hoặc người cha khắc thì ít hy vọng, đứa nhỏ sẽ có thể yểu, sau nhiều lần đau yếu. Tuy nhiên, trong trường hợp có hy vọng tồn tại, còn phải xem thêm các sát tinh thủ cung Mệnh đứa trẻ để quyết đoán cho chắc chắn.

3. Cách hóa giải giờ Kim xà thiết tỏa

3.1 Dùng phép Tam y để hóa giải

– Bước 1: Chọn tháng ra Thiên y

Đặt cửu tinh trực nguyệt và lệ cung niên vận đồ (cung này lấy theo năm cần tính để hoá giải, xem ở phần Tam tuyệt) phi ra các hướng, xem sao nào ra cung phi bản mệnh của đứa trẻ. So sánh giữa sao này với cung phi bản mệnh của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được (theo vòng Đại du niên bát biến).

(“Tý Ngọ Mão Dậu Bát bạch cung

Thìn Tuất Sửu Mùi Ngũ hoàng trung

Dần Thân Tị Hợi cư hà vị

Nghịch tầm Nhị hắc định kỳ chân”

Tức năm Tý Ngọ Mão Dậu tháng Giêng ra sao Bát bạch, tháng 2 ra sao Thất xích, tháng ba ra sao Lục bạch…)

– Bước 2: Chọn ngày ra Thiên y

Đặt Can Chi tháng cần tìm (lệnh tháng) vừa chọn nói trên vào lệ cung niên vận đồ rồi thuận phi đến một ngày trong tháng đó xem ra sao nào mà phối với mệnh cung phi của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được yếu tố thứ hai.

– Bước 3: Chọn phương ra Thiên y

Chọn một trong tám phương xem phương nào phối với mệnh cung phi của đứa trẻ ra Thiên y là ta được yếu tố thứ 3.

– Bước 4: Cách tiến hành hoá giải

Chọn giờ Thìn hoặc giờ Tuất ba khắc (một giờ có 8 khắc, một khắc chiếm 15 phút đồng hồ). Nếu giờ Kim xà thiết tỏa của đứa trẻ rơi vào cung Thìn thì chọn giờ Thìn 3 khắc, nếu giờ Kim xà thiết tỏa rơi vào cung Tuất thì chọn giờ Tuất ba khắc. Đưa đứa trẻ vào trong phòng khép kín cửa lại (Tránh gió, tránh ánh sáng, tắt đèn điện) đốt một đống lửa nhỏ ở phương Thiên y (có để lẫn một túm ngải cứu).

Sau đó bế đứa trẻ quay mặt hướng về phương Thiên y (Mặt người bế hướng về phương Thiên y) rồi hơ qua hơ lại trên đống lửa đó (nam 7 lần, nữ 9 lần), chú ý tránh bị bỏng, chủ yếu lấy hơi ngải cứu bốc lên. Khi hơ xong bế cháu bé đó ngồi bên đống lửa đến giờ Thìn (hay Tuất) 6 khắc sau đó thì mở cửa ra. Như thế là đã xong. (Ghi chú: trẻ em gái chọn giờ Sửu hay Mùi 3 khắc hơ 9 lần).

Ví dụ: Bé trai sinh năm Quý Mùi (2003) cung phi là Càn (nếu bé gái cung phi là Ly).

Bước 1: Năm 2003 nếu chọn tháng 6 nguyệt tinh là Cửu tử. Đặt vào lệ cung niên vận đồ chạy thuận.

Nam: Tốn Càn là Hoạ hại

Nữ: Đoài Ly là Ngũ quỷ

Vậy ta phải chọn tháng khác.

Làm bài toán ngược: nam Càn phối Cấn là Thiên y vậy lệ cung phải là số 4

Chọn tháng 2, tháng 11 nguyệt tinh là Thất xích.

Bước 2: Ví dụ chọn được tháng 2 (Ất Mão). Đặt Ất Mão vào lệ cung niên vận đồ chạy đến ngày ra Thiên y

Sau khi chạy thì ta được 3 ngày Kỷ Mão (5/2), Mậu Tý (14/2), Đinh Dậu (23/2) rơi vào cung Cấn (Càn Cấn là Thiên y). Chọn ngày không xung với mệnh chủ, ngày đẹp…

Bước 3: Chọn phương Cấn (Đông bắc) trong nhà.

Chú ý: giờ phải rất chính xác, từ 3 khắc đến đúng 6 khắc phải mở cửa (nên đặt chuông để nhớ). Từ thời điểm bắt đầu bế đưa bé lên thì tính giờ.

3.2 Làm phép cúng để hóa giải

Cách này dân gian hay dùng hơn cả, có điều phải tìm được Pháp sư giỏi.

Việc chuẩn bị khoa cúng này khá công phu và tỷ mỷ. Phải xin gạo, tiền, chỉ khâu của 36 nhà. Sau đó gạo xay thành bột và nặn hình 12 con giống, bày trên 1 mâm lót bằng lá chuối, phần bột nặn còn thừa đắp 1 hòn giả sơn có cắm hoa lá trên đó.

Phải cắt hình Thập Ngũ Qủy Vương và Thập Nhị Hóa Bà. Thập Ngũ Qủy Vương treo trên các đoạn tre nhỏ cắm trên khoanh chuối có dắt các đồng tiền xin của 36 nhà, sau đó dùng dây chỉ đan lưới mắc lại với nhau.

Thập Nhị Hóa Bà sau khi làm phép xong phải nhập vào 1 áo quan nhỏ để chôn đi. Các con giống sau khi lễ, vặt lấy mỗi con một ít đem chôn cùng, các thứ còn lại đem thả trôi sông hồ hết. Lấy 1 ít bột nặn con giống trên nấu cho trẻ ăn.

Ngoài ra, nhiều thầy còn dùng mặt phật bản mệnh rồi trấn thêm nhiều loại chú rất phức tạp xong đeo cho bé để hộ mệnh cho bé

Để thực hiện khoa cúng này phải do Pháp Sư cao tay mới đảm nhiệm được. Người thường không thể tự làm vì không có thần chú và phép cúng…

3.3 Cho làm con nuôi

– Cách đơn giản: Chọn ngày giờ đẹp làm 2 mâm cơm mặn và hoa quả xin phép gia đình mình và gia đình cha mẹ nuôi cho con về làm con nuôi nhà họ

– Cách phức tạp: Nếu bán cho Đức Thánh Trần thì chỉ cần ra Đền gặp người quản lý Đền để đăng ký, họ sẽ cho bạn ngày giờ cụ thể, bạn đóng tiền, họ sẽ lo lễ, sớ . . . đến ngày giờ bạn dắt cháu ra lạy, có cụ đọc sớ bán khoán. Xong họ đưa cho mình tấm khoán màu vàng và ít lễ đem về, ra đó họ sẽ hướng dẫn cụ thể. Còn bán cho bạn bè, thì phải làm lễ trình ở bàn thờ gia tiên cha mẹ nuôi, có mặt bé nữa.

Trái cây, hoa, quả (phải có trái quýt) 1 cái chén, 1 cái muỗng, 1 đôi đũa, 1 bộ đồ mặc thường ngày cũng màu đỏ, 1 bao gạo (cỡ 1 kg), 1 cành trắc bá diệp.

Sau đó chọn ngày giờ cúng, cúng xong cho lại mình 1 bao lì xì, 1 ít gạo, muối (để nấu cháo) và người cúng chọn 1 cái tên cho bé phù hợp âm dương ngũ hành…ngày giờ sinh. Có những bé cho hay bán 1 thời gian cho tới 9 hay 13 ổi là phải làm lễ chuộc lại.

Bản quyền bài viết thuộc thầy Mạnh Linh. Mozbox chỉ đăng lại để chia sẻ kiến thức đến mọi người.